Chất thải rắn trong xây dựng đang trở thành một trong những vấn đề môi trường và chi phí lớn nhất của ngành xây dựng hiện nay. Trong khi nhiều công trình vẫn xem xà bần, đất đào hay bê tông vụn là “rác thải cần đổ bỏ”, xu hướng quản lý mới hiện nay lại xem đây là nguồn tài nguyên có thể tái sử dụng nếu được phân loại và kiểm soát đúng cách.

Triển khai tại nhiều dự án hạ tầng và xây dựng dân dụng, tái sử dụng khoảng 30 – 50% chất thải rắn xây dựng ngay tại công trường có thể giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí vận chuyển, giảm nhu cầu mua vật liệu san lấp và tiết kiệm khoảng 10 – 15% chi phí liên quan đến xử lý vật liệu xây dựng dư thừa. Ngược lại, quản lý không đúng quy định có thể kéo theo nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình quản lý CTRXD, đồng thời cập nhật các quy định pháp lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và xu hướng quản lý mới nhất trong ngành xây dựng hiện nay.

 

90% Người làm xây dựng đang hiểu sai về chất thải rắn

Chất thải rắn (Nguồn: Tạp chí Sức khỏe và Môi trường điện tử)

Chất thải rắn trong xây dựng là gì?

Chất thải rắn trong xây dựng (CTRXD) là các vật chất ở thể rắn phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công, sửa chữa, cải tạo, di dời hoặc phá dỡ công trình xây dựng. Các loại chất thải này thường bao gồm đất, đá, bê tông, gạch vỡ, vữa dư thừa, gỗ, kim loại, kính, nhựa, bao bì vật liệu và nhiều thành phần khác phát sinh trong hoạt động xây dựng.

Căn cứ khoản 35 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, CTRXD được xếp vào nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường nếu không chứa các yếu tố nguy hại. Phần lớn xà bần, bê tông vụn, gạch đá hoặc vật liệu dư từ công trình xây dựng đều thuộc nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường và phải được quản lý theo đúng quy định pháp luật.

Tuy nhiên theo định hướng quản lý mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP, một số vật liệu phát sinh từ hoạt động xây dựng có thể được phân định là sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên liệu tái sử dụng thay vì xem hoàn toàn là chất thải, nếu đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, môi trường và mục đích sử dụng. Đây được xem là cơ sở quan trọng để thúc đẩy tái chế vật liệu xây dựng theo mô hình kinh tế tuần hoàn, đồng thời giảm áp lực xử lý và chôn lấp chất thải trong ngành xây dựng.

 

Chất thải rắn trong xây dựng

Chất thải rắn trong xây dựng (Nguồn: VTV1)

Các xử phạt khi vi phạm quản lý chất thải rắn trong xây dựng

Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, các hành vi vi phạm liên quan đến chất thải rắn xây dựng (CTRXD) có thể bị xử phạt rất nặng, đặc biệt đối với tổ chức và pháp nhân thương mại.

Mức phạt sẽ phụ thuộc vào:

– Khối lượng chất thải vi phạm.

– Tính chất và mức độ ô nhiễm.

– Hành vi cụ thể.

– Khu vực vi phạm.

– Đối tượng vi phạm là cá nhân hay tổ chức.

Đối với tổ chức, mức phạt thường gấp 2 lần cá nhân theo quy định pháp luật.

1. Xử phạt hành vi đổ chất thải xây dựng không đúng nơi quy định

Đây là hành vi vi phạm phổ biến nhất khi xử lý chất thải rắn trong xây dựng. Các hành vi thường gặp gồm:

– Đổ xà bần tại bãi đất trống hoặc khu vực chưa được cấp phép.

– San lấp trái phép bằng chất thải xây dựng.

– Đổ thải xuống kênh rạch, đất công hoặc khu dân cư.

– Tập kết CTRXD sai vị trí quy định.

Tùy theo khối lượng chất thải, mức phạt đối với tổ chức có thể từ hàng chục triệu đến hàng trăm triệu đồng. Trường hợp khối lượng lớn hoặc gây ô nhiễm nghiêm trọng, mức xử phạt có thể lên đến hàng tỷ đồng kèm biện pháp khắc phục môi trường bắt buộc. Đối với tổ chức, mức phạt có thể tăng lên rất cao nếu hành vi đổ thải gây ô nhiễm nghiêm trọng hoặc phát sinh khối lượng lớn chất thải. Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định CTRXD phải được phân loại ngay tại nơi phát sinh nhằm tăng khả năng tái chế và giảm áp lực xử lý cuối cùng.

2. Xử phạt hành vi chuyển giao chất thải cho đơn vị không có chức năng

Đây là rủi ro pháp lý đặc biệt phổ biến tại các công trình xây dựng dân dụng và cải tạo mặt bằng. Nhiều chủ đầu tư hoặc nhà thầu lựa chọn các đội xe ben tự phát nhằm giảm chi phí vận chuyển mà không kiểm tra:

– Chức năng môi trường.

– Nơi tiếp nhận cuối cùng.

– Hồ sơ xử lý chất thải.

– Tính pháp lý của đơn vị vận chuyển.

Tuy nhiên theo nguyên tắc quản lý chất thải, trách nhiệm của chủ nguồn thải không chấm dứt khi chất thải rời khỏi công trường. Trong trường hợp xảy ra đổ thải trái phép, chủ đầu tư hoặc nhà thầu vẫn có thể bị xem xét trách nhiệm liên đới nếu không chứng minh được chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp. Đây là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp dù không trực tiếp thực hiện hành vi đổ thải vẫn bị xử phạt hoặc buộc khắc phục hậu quả môi trường.

3. Xử phạt hành vi không lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải

Theo quy định quản lý môi trường, doanh nghiệp phát sinh chất thải rắn xây dựng phải theo dõi và lưu giữ hồ sơ liên quan đến quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải. Các hồ sơ thường bao gồm:

– Hợp đồng vận chuyển và xử lý.

– Chứng từ bàn giao chất thải.

– Nhật ký phát sinh chất thải.

– Hồ sơ nơi tiếp nhận và xử lý cuối cùng.

Việc không lưu giữ hoặc không cung cấp được hồ sơ khi cơ quan chức năng kiểm tra có thể khiến doanh nghiệp bị xem là không thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý chất thải theo quy định.

4. Xử phạt hành vi gây ô nhiễm trong quá trình vận chuyển

Trong hoạt động vận chuyển chất thải rắn xây dựng, các hành vi như:

– Không che chắn phương tiện.

– Làm rơi vãi xà bần.

– Phát tán bụi ra môi trường.

– Rò rỉ bùn đất trên đường vận chuyển. 

Đều có thể bị xử phạt theo quy định về bảo vệ môi trường và trật tự đô thị.

Ngoài xử phạt hành chính, đơn vị vận chuyển còn có thể bị yêu cầu tạm dừng hoạt động để khắc phục vi phạm hoặc vệ sinh môi trường khu vực bị ảnh hưởng. Quản lý chất thải xây dựng hiện nay đã trở thành một nội dung quan trọng trong hoạt động quản trị môi trường của doanh nghiệp.

 

Hiểu sai về chất thải rắn

Những sai lầm thường gặp khi quản lý chất thải rắn trong xây dựng (Nguồn: Báo Tuổi Trẻ)

Doanh nghiệp xây dựng cần quản lý chất thải rắn trong xây dựng như thế nào?

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, hầu hết các tổ chức và doanh nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động xây dựng, sửa chữa hoặc phá dỡ công trình đều có trách nhiệm quản lý chất thải rắn xây dựng (CTRXD) theo đúng quy định pháp luật.

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình quản lý chất thải rắn ngay từ giai đoạn thiết kế và tổ chức thi công nhằm đảm bảo tuân thủ quy định môi trường, tối ưu khả năng tái chế vật liệu và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình triển khai dự án. Dưới đây là quy trình quản lý chất thải rắn xây dựng doanh nghiệp nên áp dụng để đảm bảo đúng kỹ thuật và đúng pháp luật.

Bước 1: Lập kế hoạch quản lý chất thải rắn xây dựng

Đây là bước rất quan trọng nhưng rất nhiều doanh nghiệp lại bỏ qua. Ngay từ giai đoạn lập hồ sơ thiết kế hoặc biện pháp thi công, chủ đầu tư cần xây dựng kế hoạch quản lý chất thải xây dựng với các nội dung như:

– Dự kiến khối lượng chất thải phát sinh.

– Phân loại từng nhóm chất thải.

– Phương án lưu chứa tạm thời.

– Giải pháp tái sử dụng hoặc tái chế.

– Phương án vận chuyển và xử lý cuối cùng.

– Danh sách đơn vị thu gom, xử lý dự kiến.

Đây cũng là cơ sở để cơ quan quản lý môi trường kiểm tra trách nhiệm của chủ đầu tư khi xảy ra vi phạm.

Bước 2: Phân loại chất thải ngay tại nguồn phát sinh

Sau khi phát sinh chất thải, công trình cần tổ chức phân loại riêng theo từng nhóm:

– Đất đào, bùn nạo vét.

– Gạch đá, bê tông, vật liệu cứng.

– Kim loại, sắt thép phế liệu.

– Bao bì nhựa, pallet, vật liệu tái chế.

– Chất thải nguy hại nếu có.

Phân loại tại nguồn quyết định hiệu quả tái chế và giảm đáng kể chi phí xử lý. Nếu trộn lẫn xà bần với rác sinh hoạt hoặc chất thải nguy hại, phần lớn vật liệu sẽ mất khả năng tái sử dụng và buộc phải xử lý như chất thải hỗn hợp.

Bước 3: Kiểm tra khả năng tái sử dụng và phân định vật liệu

Đối với đất đào, bùn hoặc vật liệu nghiền từ bê tông, doanh nghiệp nên đánh giá:

– Chất lượng kỹ thuật.

– Thành phần ô nhiễm.

– Hàm lượng kim loại nặng.

– Khả năng sử dụng làm vật liệu san lấp hoặc cấp phối.

Nếu đáp ứng yêu cầu môi trường và kỹ thuật, vật liệu có thể được xem xét phân định thành vật liệu tái sử dụng hoặc sản phẩm theo quy định pháp luật môi trường. Đây là yếu tố rất quan trọng vì giúp doanh nghiệp:

– Giảm chi phí xử lý chất thải.

– Giảm khối lượng phải chôn lấp.

– Hợp pháp hóa hoạt động tái sử dụng xà bần.

– Hạn chế rủi ro bị xem là đổ thải trái phép.

Bước 4: Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý

Đây là một trong những rủi ro pháp lý phổ biến nhất trong quản lý chất thải rắn xây dựng hiện nay. Nhiều công trình vì muốn giảm chi phí nên thường giao khoán việc vận chuyển xà bần cho các đội xe ben tự phát hoặc cá nhân không có chức năng môi trường.

Trách nhiệm của chủ nguồn thải không chấm dứt khi chất thải rắn được đưa ra khỏi công trường. Chủ đầu tư vẫn phải có trách nhiệm kiểm soát toàn bộ quá trình chuyển giao, vận chuyển và xử lý cuối cùng đối với CTRXD phát sinh từ dự án. Đây là lý do trong nhiều vụ việc đổ thải trái phép, dù không trực tiếp thực hiện hành vi vi phạm, chủ đầu tư hoặc nhà thầu vẫn bị xem xét trách nhiệm liên đới nếu không chứng minh được chất thải đã được chuyển giao cho đúng đơn vị có chức năng.

Để quản trị rủi ro môi trường, doanh nghiệp xây dựng cần đặc biệt lưu ý các yêu cầu sau:

– Chỉ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRXD theo quy định.

– Kiểm tra tính pháp lý của cơ sở tiếp nhận hoặc xử lý cuối cùng.

– Theo dõi đầy đủ chứng từ vận chuyển và biên bản bàn giao chất thải.

– Lưu hồ sơ phục vụ thanh tra, kiểm tra môi trường và truy xuất nguồn gốc chất thải khi cần thiết.

Trong nhiều trường hợp dù không trực tiếp đổ thải, chủ đầu tư vẫn có thể bị xử phạt nếu không chứng minh được chuyển giao chất thải đúng quy định. Đối với các dự án có khối lượng xà bần lớn, doanh nghiệp cần xem quản lý chất thải rắn là một phần của hệ thống quản trị tuân thủ môi trường.

 

Chất thải rắn trong xây dựng hiện đại

Quản lý chất thải rắn (Nguồn: Tạp chí sức khỏe và môi trường điện tử)

Hướng dẫn chi tiết cách phân loại chất thải rắn xây dựng tại nguồn

Phân loại chất thải rắn xây dựng (CTRXD) tại nguồn là yêu cầu quan trọng theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Đây được xem là yếu tố quyết định hiệu quả tái sử dụng, tái chế cũng như giảm chi phí xử lý cho công trình. Dưới đây là hướng dẫn cách phân loại chất thải rắn trong xây dựng theo từng nhóm vật liệu:

1. Nhóm đất đào, bùn nạo vét

Nhóm chất thải xây dựng này phát sinh chủ yếu trong quá trình đào móng, thi công hạ tầng kỹ thuật hoặc nạo vét công trình. Thành phần thường bao gồm:

– Đất đào móng.

– Đất san nền dư thừa.

– Bùn từ cống thoát nước hoặc hố ga.

– Đất đá phát sinh trong quá trình cải tạo mặt bằng.

Tuy nhiên trước khi tái sử dụng, cần kiểm tra sơ bộ nguy cơ ô nhiễm, đặc biệt đối với công trình gần khu công nghiệp, bãi rác, trạm xăng hoặc khu vực từng bị ô nhiễm hóa chất. Để đảm bảo tái sử dụng đất đào, bùn nạo vét đúng quy định, chủ đầu tư hoặc đơn vị thi công cần đối chiếu chất lượng đất với các ngưỡng giới hạn trong QCVN 03:2023/BTNMT. Quy chuẩn này quy định giới hạn cho phép của nhiều kim loại nặng và chất ô nhiễm trong đất như Asen (As), Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg)… theo từng mục đích sử dụng đất. 

Một số giới hạn tối đa trong đất (mg/kg đất khô):

 

Thông số Loại 1 Loại 2 Loại 3
Cadmi (Cd) 4 10 60
Chì (Pb) 200 400 700
Asen (As) 25 50 200
Thủy ngân (Hg) 12 30 60


Các chỉ tiêu này được sử dụng để xác định mức độ ô nhiễm của đất và làm cơ sở đánh giá khả năng tái sử dụng cho mục đích san lấp hoặc sử dụng trong hoạt động xây dựng. Nếu kết quả phân tích cho thấy đất không bị ô nhiễm vượt ngưỡng, vật liệu có thể được tận dụng cho hoạt động san lấp, hoàn trả mặt bằng hoặc cải tạo địa hình. Ngược lại, trường hợp phát hiện dấu hiệu ô nhiễm, chất thải phải được quản lý và xử lý theo đúng quy định về bảo vệ môi trường nhằm tránh phát tán chất độc hại ra môi trường xung quanh.

2. Nhóm vật liệu cứng: gạch, đá, bê tông

Đây là nhóm chất thải chiếm tỷ lệ lớn nhất trong hoạt động phá dỡ và thi công xây dựng công trình. Thành phần phổ biến bao gồm:

– Gạch vỡ.

– Bê tông vụn.

– Đá xây dựng.

– Vữa đông cứng.

– Cấu kiện bê tông hư hỏng.

Nhóm vật liệu này có khả năng tái chế rất cao nếu được tách riêng ngay tại nguồn. Giải pháp hiệu quả hiện nay là sử dụng máy nghiền di động ngay tại công trường để tái chế xà bần. Để đảm bảo chất lượng tái chế, vật liệu cần được loại bỏ tạp chất như nhựa, gỗ, kim loại hoặc rác sinh hoạt trước khi đưa vào nghiền. Sau khi nghiền và sàng lọc, vật liệu có thể được sử dụng để làm đường nội bộ công trình, lớp nền hạ tầng kỹ thuật, cốt liệu thô cho các công trình phụ trợ hoặc làm vật liệu san lấp.

Với các hạng mục yêu cầu khả năng chịu lực, vật liệu tái chế như bê tông nghiền hoặc gạch đá tái chế cần phải được kiểm tra chất lượng kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng:

– Thành phần tạp chất.

– Kích thước hạt sau nghiền.

– Độ chịu nén và độ ổn định cơ học.

– Độ sạch và khả năng liên kết.

– Khả năng thoát nước và độ hút nước.

– Vật liệu tái chế từ bê tông và gạch đá thường phù hợp cho các hạng mục hạ tầng phụ trợ, nền đường hoặc san lấp kỹ thuật.

3. Nhóm chất thải rắn thông thường

Nhóm này bao gồm các loại chất thải phát sinh trong quá trình thi công, lắp đặt và hoàn thiện công trình nhưng không thuộc nhóm đất đào hoặc vật liệu xây dựng cứng. Thành phần thường gặp gồm:

– Bao xi măng.

– Bao bì nhựa.

– Dây đai và màng bọc vật liệu.

– Pallet gỗ.

– Sắt thép vụn.

– Nhôm, inox dư thừa.

– Ống nhựa, vật tư hư hỏng.

– Rác thải hỗn hợp từ hoạt động thi công.

Nếu không được phân loại ngay tại nguồn, chúng rất dễ bị lẫn lộn, gây khó khăn cho công tác thu gom, tái chế và làm tăng chi phí xử lý. Vì vậy, xây dựng và áp dụng quy trình phân loại – thu gom bài bản ngay tại công trường không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải mà còn góp phần tận dụng tối đa giá trị phế liệu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường hiện hành. Quy trình quản lý và thu gom nhóm chất thải này diễn ra như sau: 

Bước 1: Phân loại ngay tại vị trí phát sinh

Ngay trong quá trình thi công, chất thải rắn cần được tách riêng theo từng nhóm vật liệu thay vì tập kết chung với xà bần hoặc rác sinh hoạt. Có thể phân loại thành:

– Kim loại phế liệu: sắt thép, nhôm, inox.

– Nhựa và bao bì tái chế.

– Gỗ, pallet hoặc vật liệu có thể tái sử dụng.

– Chất thải không còn khả năng tái chế.

Bước 2: Bố trí khu vực lưu chứa riêng

Công trường cần thiết lập khu vực tập kết riêng cho từng loại chất thải nhằm tránh lẫn tạp chất hoặc phát tán ra môi trường. Khu vực lưu chứa nên đáp ứng các yêu cầu cơ bản:

– Có biển nhận diện từng nhóm chất thải.

– Có che chắn tránh mưa gió.

– Không cản trở giao thông nội bộ.

– Có biện pháp phòng cháy đối với vật liệu dễ cháy.

Đối với bao bì nhựa hoặc giấy, cần lưu chứa ở nơi khô ráo để đảm bảo khả năng tái chế.

Bước 3: Thu gom và kiểm đếm định kỳ

Doanh nghiệp nên tổ chức thu gom định kỳ theo ngày hoặc theo từng giai đoạn thi công để tránh tồn đọng chất thải tại công trường.

Trong quá trình thu gom cần:

– Kiểm đếm sơ bộ khối lượng phát sinh.

– Ghi nhận chủng loại chất thải.

– Tách bỏ tạp chất hoặc rác lẫn nếu có.

Đối với kim loại phế liệu có giá trị, doanh nghiệp nên có biện pháp quản lý riêng để hạn chế thất thoát tài sản.

Bước 4: Chuyển giao cho đơn vị thu mua hoặc xử lý phù hợp

Sau khi thu gom, chất thải rắn này sẽ được chuyển giao theo từng hướng xử lý:

– Kim loại, nhựa hoặc pallet còn giá trị cần chuyển cho đơn vị thu mua phế liệu hoặc tái chế.

– Chất thải không tái chế chuyển cho đơn vị xử lý chất thải công nghiệp thông thường.

Bước 5: Lưu hồ sơ và theo dõi quản lý chất thải

Toàn bộ quá trình thu gom và chuyển giao nên được lưu hồ sơ để phục vụ quản lý nội bộ và kiểm tra môi trường. Hồ sơ nên bao gồm:

– Khối lượng chất thải phát sinh.

– Đơn vị thu gom và tiếp nhận.

– Chứng từ vận chuyển.

– Biên bản bàn giao chất thải.

– Hình ảnh hoặc nhật ký thu gom nếu cần.

 

Phân loại chất thải rắn

Phân loại chất thải rắn xây dựng tại nguồn (Nguồn: Năng lượng sạch Việt Nam)

Xu hướng quản lý chất thải rắn trong xây dựng hiện đại

Ngành xây dựng đang chuyển mình mạnh mẽ dưới áp lực từ quy định môi trường ngày càng chặt chẽ và nhu cầu phát triển bền vững. Thay vì chỉ tập trung vào thi công và tiến độ, các doanh nghiệp hiện nay bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến cách quản lý chất thải rắn một cách hiệu quả, tiết kiệm và thân thiện với môi trường. Xu hướng mới hướng đến tối ưu vòng đời vật liệu, tăng khả năng tái sử dụng và giảm phụ thuộc vào tài nguyên khai thác tự nhiên.

1. Kinh tế tuần hoàn trong xây dựng

Kinh tế tuần hoàn đang trở thành xu hướng cốt lõi trong quản lý chất thải rắn trong xây dựng hiện nay. Theo mô hình này, chất thải rắn xây dựng là nguồn tài nguyên có thể tái sử dụng hoặc tái chế để quay trở lại phục vụ hoạt động xây dựng. Nhiều loại vật liệu sau phá dỡ như bê tông nghiền, gạch đá tái chế, đất đào và kim loại phế liệu, có thể được tái sử dụng làm vật liệu san lấp, nền hạ tầng kỹ thuật, cấp phối nền đường hoặc cốt liệu xây dựng nếu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và môi trường.

Tái chế và sử dụng vật liệu từ CTRXD hiện được tham chiếu theo nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành như:

– TCVN 11966:2017- Cốt liệu tái chế từ chất thải rắn xây dựng dùng cho bê tông và vữa.

– TCVN 11969:2018 – Cốt liệu lớn tái chế cho bê tông.

– TCVN 11970:2018 – Cốt liệu nhỏ tái chế cho bê tông và vữa.

– QCVN 03:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.

Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn không chỉ giúp giảm khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp mà còn góp phần tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí vật liệu và giảm phát thải môi trường trong hoạt động xây dựng. 

2. Chứng chỉ công trình xanh và tiêu chuẩn ESG

Hiện nay, công tác quản lý chất thải rắn không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là tiêu chí quan trọng trong đánh giá công trình xanh và năng lực phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhiều hệ thống chứng nhận công trình xanh như LEED (Leadership in Energy and Environmental Design), LOTUS (Hệ thống công trình xanh của Việt Nam) đều yêu cầu doanh nghiệp phải kiểm soát tốt chất thải xây dựng, tăng tỷ lệ tái chế vật liệu và giảm thiểu khối lượng chất thải đưa đi chôn lấp.

Bên cạnh đó, các tiêu chuẩn ESG (Môi trường – Xã hội – Quản trị) cũng đang trở thành “thước đo” quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt trong các dự án có vốn đầu tư nước ngoài hoặc yêu cầu phát triển bền vững.

Trong hệ thống đánh giá ESG, quản lý chất thải rắn là một nội dung quan trọng liên quan đến:

– Hiệu quả sử dụng tài nguyên.

– Giảm phát thải môi trường.

– Tuân thủ pháp luật môi trường.

– Quản trị rủi ro dự án.

– Minh bạch trong vận hành và xử lý chất thải.

Doanh nghiệp đáp ứng tốt các tiêu chí này không chỉ nâng cao uy tín thương hiệu mà còn có nhiều lợi thế khi tham gia các dự án quy mô lớn, dự án hạ tầng hoặc các công trình yêu cầu chứng nhận xanh.

3. Xu hướng quản lý chất thải rắn theo hướng tài nguyên hóa

Hiện nay, quản lý môi trường chuyển từ “xử lý chất thải rắn” sang “quản lý tài nguyên vật liệu”. Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã mở ra cơ chế cho phép phân định một số vật liệu phát sinh từ hoạt động xây dựng thành sản phẩm, hàng hóa hoặc nguyên liệu tái sử dụng nếu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và môi trường.

Điều này tạo cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp:

– Tái sử dụng vật liệu hợp pháp.

– Giảm chi phí xử lý chất thải.

– Tăng hiệu quả khai thác tài nguyên.

– Tham gia mô hình kinh tế tuần hoàn trong xây dựng.

Định hướng này cũng phù hợp với chủ trương của Nhà nước trong việc tiếp tục tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc từ quy định pháp luật nhằm khơi thông nguồn lực, thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế tuần hoàn và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp xây dựng.

 

Chất thải rắn xây dựng

Chất thải rắn xây dựng (Nguồn: Kinh tế Môi trường)


Những hiểu lầm về chất thải rắn trong xây dựng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro pháp lý, chi phí phát sinh và ảnh hưởng lâu dài đến uy tín doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong phân loại, xử lý hoặc lo ngại rủi ro pháp lý liên quan đến chất thải xây dựng, việc hợp tác với một đơn vị chuyên nghiệp sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh các sai sót không đáng có. Liên hệ ngay đến hotline: 079 343 7979 để được công ty
Môi trường Đại Lợi tư vấn quy trình xử lý chất thải rắn trong xây dựng đúng chuẩn – tối ưu chi phí – đúng quy định pháp luật.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Trụ sở chính: 2722/13 Huỳnh Tấn Phát, ấp 36, xã Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh.

Chi nhánh: 256/10 Phạm Văn Hai, phường Tân Sơn Nhất, TP. Hồ Chí Minh.

Facebook: https://www.facebook.com/KNACertification

Hotline: 079 343 7979

Email: dailoi.moitruong@gmail.com

Để lại một bình luận

Mọi thông tin của Khách hàng đều được chúng tôi bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


079 343 7979
079 343 7979